4 điều luật quan trọng dành cho người lần đầu học lái xe B1

Tốc độ lái xe trong các khu vực cụ thể

Quy định về đỗ xe, dừng xe

Độ tuổi được phép học bằng lái xe B1

Biết về hạn sử dụng của ô tô

Để trở thành một tài xế giỏi cần rất nhiều thời gian học tập và trải nghiệm. Trước khi cầm vô lăng trở thành một người tài xế thực thụ, các bạn nên hiểu và nắm vững các kỹ năng cũng như các điều luật liên quan đến kỹ năng lái các loại ô tô cụ thể khi tham gia giao thông trên đường. Trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn lần đầu tiên học lái xe B1 những điều luật quan trọng cần phải nắm vững.

bang-b1-khong-the-kinh-doanh-trong-linh-vuc-lai-xe

Học lái xe B1, điều bạn phải biết đầu tiên là không thể sử dụng bằng lái này kinh doanh trong lĩnh vực lái xe.

 

  1. Tốc độ lái xe trong các khu vực cụ thể

Hiện nay, vi phạm luật giao thông chủ yếu liên quan đến tốc độ như: đi xe vượt quá tốc độ cho phép, đi xe lạng lách đánh võng, phóng nhanh vượt ẩu không làm chủ được tốc độ…Các tài xế nên nắm vững các quy định về tốc độ cũng như tuân thủ nghiêm túc các quy định và luật lệ giao thông để tránh và giảm thiểu số vụ tai nạn xảy ra không đáng có mà ngày nay số lượng các vụ tai nạn vẫn đang gia tăng không kiểm soát. Đa số, những vụ vi phạm về tốc độ , người tham gia có nồng độ cồn vượt mức cho phép. Đây là nguyên nhân dẫn đến nhiều vụ tai nạn thương tâm.

Trong thông tư số 13/2009 TT-BGTVT ngày 17/7/2009 quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ như sau:

  • Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư được quy định như sau:
Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h)
* Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải dưới 3500 kg 50
* Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô  tải có trọng tải từ 3500kg trở lên, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe ô tô, xe gắn máy 40
  • Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư được quy định như sau:
Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h)
* Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt)

ô tô tải có trọng tải dưới 3500kg                      

80
* Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt)

ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên                  

70
* Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô  60
*Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn  máy          50

quy-dinh-ve-dung-do-xe-cho-ca-b1-b2

Các quy định về đỗ xe, dừng là cần thiết cho dù bạn học B1, B2 hoặc các bằng lái xe ở

 cấp độ cao hơn.

  1. Quy định về đỗ xe, dừng xe

Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

Theo quy định tại khoản 3, 4  điều 18 luật giao thông đường bộ năm 2008 có quy định về việc dừng như sau:

– Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết.

– Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình.

– Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó.

– Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;

– Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;

– Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái.

– Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

– Bên trái đường một chiều.

– Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất.

– Trên cầu, gầm cầu vượt.

– Song song với một xe khác đang dừng, đỗ.

– Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

– Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau.

– Nơi dừng của xe buýt.

– Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

– Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe.

– Trong phạm vi an toàn của đường sắt.

– Che khuất biển báo hiệu đường bộ.

Ngoài ra, người điều khiển phương tiện giao thông còn phải tuân thủ quy định tại điều 19 Luật giao thông đường bộ khi dừng, đỗ xe trên đường bộ như sau:

– Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách ôtô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

– Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.

Nếu người điều khiển phương tiện giao thông vi phạm một trong các quy định nêu trên sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

  1. Độ tuổi được phép học bằng lái xe B1

Luật pháp nhà nước quy định rất rõ về độ tuổi được phép học lái xe B1. Trước hết, người lái xe phải có đủ sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Đảm bảo điều kiện sức khỏe về mắt, điều kiện về tay được quy định rõ ràng tại điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe.

Từ 18 tuổi trở lên thì bạn được học lái xe hạng B1, B2. Và từ 21 tuổi trở lên được học lái xe hạng C, từ 24 tuổi trở lên mới được học lái xe hạng D, E, F (nâng hạng).

  1. Biết về hạn sử dụng của ô tô

Theo nghị định số 95/2009/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009 và thay thế Nghị định số 23/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng ô tô tải và ô tô chở người. Tại điều 4 Quy định về niên hạn sử dụng như sau:

  1. Không quá 25 năm đối với xe ô tô chở hàng.
  2. Không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người.
  3. Không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Về thời điểm tính niên hạn sử dụng tại điều 5 nghị định nêu rõ:

  1. Niên hạn sử dụng của xe ô tô được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe.
  2. Một số trường hợp đặc biệt khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, niên hạn sử dụng được tính từ năm đăng ký xe ô tô lần đầu.

Biết, hiểu và áp dụng nghiêm túc là điều mà các bạn lần đầu tiên học lái xe B1 nên làm. Những bước đầu tiên lúc nào cũng vô cùng quan trọng. Nó quyết định đến những thói quen về sau. Hy vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn có thể kiến thức trong những ngày đầu học lái xe B1.

4 điều luật quan trọng dành cho người lần đầu học lái xe B1
5 1 vote

Bình luận

Hãy là người bình luận đầu tiên

avatar

wpDiscuz