Bộ Đề 62 Câu Học Lý Thuyết thi bằng lái cano du thuyền Năm 2021 Cập Nhật Mới Nhất

Để có được bằng lái cano du thuyền hay còn gọi là chứng chỉ điều kiển phương tiện cao tốc (ĐKCT) bạn sẽ trải qua 2 phần thi: lý thuyết (thi câu hỏi trắc nghiệm 62 câu) và thực hành.

bằng lái cano du thuyền

Dưới đây là Bộ Đề 62 Câu Học Lý Thuyết thi bằng lái cano du thuyền Năm 2021 Cập Nhật Mới Nhất.

Cấu trúc nội dung bộ 62 câu hỏi

Nội dung bộ 62 câu hỏi thi lấy chứng chỉ điều kiển phương tiện cao tốc (ĐKCT) bằng lái cano du thuyền  gồm các chương sau:

Chương 1: Cấu trúc và thiết bị phương tiện cao tốc  gồm 12 câu

Chương 2: Điều động tàu gồm 50 câu

GỌI NGAY HOTLINE: 0935.821.582 – 09.8347.8377 để được TƯ VẤN CHI TIẾT và HỖ TRỢ THI tốt nhất

Nội dung chi tiết :

Chương 1: Cấu trúc và thiết bị phương tiện cao tốc

Câu 1. Phương tiện cao tốc có số đặc tính khai thác là: 

Đáp án: a 

Câu 2. Hệ thống lái chính của phương tiện cao tốc có số loại là: 

  1. 3
  2. 4

Đáp án: c

Câu 3. Khi quay trở, tàu cánh ngầm có thể bị nghiêng ngang đến:

  1. 3 º
  2. 4 º
  3. 5 º
  4. 6 º

Đáp án: a

Câu 4. Đường kính vòng quay trở của phương tiện thủy cao tốc, khi bẻ lái hết  sang một bên mạn bằng số lần chiều dài thân tàu là: 

Đáp án: b

Câu 5. Cánh ngầm của phương tiện cao tốc có tuyến hình: 

  1. Mặt phẳng. 
  2. Khối hộp. 
  3. Lưu tuyến. 
  4. Hình cầu. 

Đáp án: c

Câu 6. Trục chân vịt của tàu cánh ngầm được đặt nghiêng so với mặt phẳng  ngang bằng: 

  1. 11º
  2. 13º
  3. 15º

Đáp án: c

Câu 7. Nguyên nhân tàu cánh ngầm khi chạy, thân được nâng lên trên cánh là:

  1. Tốc độ cao. 
  2. Sự chênh áp trên và dưới cánh. 
  3. Có cơ cấu đẩy từ dưới lên. 
  4. Do không khí nhẹ hơn nước.

Đáp án: b

Câu 8. Hệ thống lái mà khi tàu chạy tới, bẻ lái về bên nào mũi ngã sang bên đó  gọi là hệ thống lái: 

  1. Thuận. 
  2. Nghịch. 
  3. Gián tiếp. 
  4. Chân vịt. 

Đáp án: a

Câu 9. Ăng ten của Radar có chức năng: 

  1. Nhận tín hiệu từ máy thu và phát sóng vào không gian. 
  2. Nhận sóng phản xạ. 
  3. Đưa sóng phản xạ về máy thu. 
  4. Tất cả các đáp án trên.

Đáp án: d

Câu 10. Máy phát của Radar có chức năng: 

  1. Phát ra sóng âm. 
  2. Phát ra điện. 
  3. Phát ra tia hồng ngoại 
  4. Tạo ra những xung điện có tần số siêu cao, có công suất lớn và chuyển đến  anten rồi phát vào không gian. 

Đáp án: d

Câu 11. Máy hiện sóng (máy chỉ báo) của Radar có chức năng:

  1. Nhận tín hiệu từ máy phát. 
  2. Nhận tín hiệu đã được khuếch đại từ máy thu, biến đổi những tín hiệu thành  âm thanh. 
  3. Nhận tín hiệu đã được khuếch đại từ máy thu, biến đổi những tín hiệu này  thành hình ảnh của mục tiêu dạng chấm sáng. 
  4. Tạo ra xung điện có tần số siêu cao. 

Đáp án: c

Câu 12. Hệ thống định vị toàn cầu GPS có mấy khâu:  

  1. 4  

Đáp án: c

Chương 2: ĐIỀU ĐỘNG TÀU: 50 câu 

Câu 13. Các đại lượng đặc trưng cho quán tính là: 

  1. Quãng đường và thời gian. 
  2. Quãng đường và vận tốc. 
  3. Quãng đường và khối lượng. 
  4. Vận tốc và khối lượng.

Đáp án: a

Câu 14. Tại khu vực bờ đứng nước sâu, hiện tượng hút nước giữa tàu và bờ xảy  ra khi: 

  1. Tàu chạy chậm gần bờ. 
  2. Tàu chạy nhanh xa bờ. 
  3. Tàu chạy nhanh gần bờ. 
  4. Tàu chạy nhanh giữa sông. 

Đáp án: c

Câu 15. Khi điều động tàu cập cầu, cập phao, thả neo thì thường lựa chọn:

  1. Nước ngược nhẹ. 
  2. Nước xuôi. 
  3. Nước ngược mạnh. 
  4. Nước nào cũng được. 

Đáp án: a

Câu 16. Tàu chạy ngược nước thì: 

  1. Tốc độ giảm, ăn lái tốt. 
  2. Tốc độ giảm, ăn lái giảm. 
  3. Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.  
  4. Tốc độ không đổi, ăn lái giảm. 

Đáp án: a

Câu 17. Tàu chạy xuôi nước thì: 

  1. Tốc độ tăng, ăn lái tốt. 
  2. Tốc độ tăng, ăn lái giảm. 
  3. Tốc độ không đổi, ăn lái tốt. 
  4. Tốc độ không đổi, ăn lái giảm. 

Đáp án: b

Câu 18. Để đề phòng hiện tượng hai tàu hút nhau tốc độ của hai tàu:

  1. a. Không thay đổi. 
  2. Cả hai đều tăng. 
  3. Cả hai đều giảm. 
  4. Một tăng, một giảm. 

Đáp án: c

Câu 19. Khi tàu chạy trong sông hẹp và tầm nhìn hạn chế thì: 

  1. Không cần thay đổi tốc độ. 
  2. Phải giảm tốc độ. 
  3. Phải tăng tốc độ. 
  4. Chạy thế nào cũng được. 

Đáp án: b

Câu 20. Điều động tàu rời cầu đi theo hướng đậu, có nước chảy từ lái về mũi,  muốn ra lái trước phải: 

  1. Để lại dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài. 
  2. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài. 
  3. Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài. 
  4. Để lại dây chéo, bẻ lái vào trong.

Đáp án: b

Câu 21. Điều động tàu cập cầu ngược nước, khi mũi tàu vào sát cầu phải:

  1. Bắt dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài. 
  2. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài. 
  3. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái vào trong. 
  4. Bắt dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài. 

Đáp án: b

Câu 22. Khi có người ngã xuống nước, người điều khiển tàu phải:

  1. Phải lập tức dừng máy, bẻ lái về phía người ngã, ném phao cho người ngã,  theo dõi người. 
  2. Phải lập tức bẻ lái về phía người ngã, ném phao cho người ngã.
  3. Nhanh chóng lái tàu về phía người ngã, ném nhiều phao cho người ngã.
  4. Dừng ngay tàu, cử người bơi giỏi xuống cứu người bị nạn. 

Đáp án: a

Câu 23. Tàu đang chạy mà có người ngã xuống nước thì số phao ném cho người  ngã là: 

  1. 1 phao. 
  2. 2 phao. 
  3. 3 phao 
  4. Số phao ném ra không hạn chế miễn sao gần người ngã là được.

Đáp án: d

Câu 24. Khi tàu đang hành trình, có gió thổi từ lái về mũi tàu. Tính năng ăn lái  tàu là: 

  1. Ăn lái giảm. 
  2. Ăn lái tốt. 
  3. Ăn lái rất tốt. 
  4. Ăn lái bình thường. 

Đáp án: a

Câu 25. Khi tàu đang hành trình có người ngã xuống nước, phải cho người  nhảy ngay xuống để cứu không: 

  1. Có. 
  2. Không. 
  3. Tùy từng trường hợp. 
  4. Cho người bơi giỏi nhất nhảy xuống. 

Đáp án: b

Câu 26. Tàu đang chạy xuôi nước mà có người ngã xuống nước thì: 

  1. Điều động tàu quay trở 2700(chữ C) để cứu người. 
  2. Điều động tàu quay trở 1800(số 8) để cứu người. 
  3. Điều động tàu quay trở ngay lâp tức để cứu người. 
  4. Cả 3 cách trên đều được. 

Đáp án: b

Câu 27. Tàu đang chạy ngược nước mà có người ngã xuống nước thì: 

  1. Điều động tàu quay trở 2700(chữ C) để cứu người. 
  2. Điều động tàu quay trở 1800(số 8) để cứu người. 
  3. Điều động tàu quay trở ngay lâp tức để cứu người. 
  4. Cả 3 cách trên đều được.

Đáp án: a

Câu 28. Khi tàu đang chạy tới, bánh lái để 00, nếu chỉ xét tác dụng của bánh lái  thì hướng mũi tàu sẽ: 

  1. Ngã sang phải. 
  2. Ngã sang trái. 
  3. Không ngã sang bên nào. 
  4. Khi ngã phải, khi ngã trái. 

Đáp án: c

Câu 29. Khi tàu đang chạy tới, nếu bẻ bánh lái sang phải thì hướng mũi tàu sẽ:

  1. Ngã sang phải. 
  2. Ngã sang trái. 
  3. Không thay đổi. 
  4. Khi ngã phải, khi ngã trái. 

Đáp án: a

Câu 30. Khi tàu đang chạy tới, nếu bẻ bánh lái sang trái thì hướng mũi tàu sẽ:

  1. Ngã sang phải. 
  2. Ngã sang trái. 
  3. Không thay đổi. 
  4. Khi ngã phải, khi ngã trái. 

Đáp án: b

Câu 31. Khi tàu đang chạy lùi, nếu bẻ bánh lái sang trái thì hướng mũi tàu sẽ:

  1. Ngã sang phải. 
  2. Ngã sang trái. 
  3. Không thay đổi. 
  4. Khi ngã phải, khi ngã trái. 

Đáp án: a

Câu 32. Khi tàu đang chạy lùi, nếu bẻ bánh lái sang phải thì hướng mũi tàu sẽ:

  1. Ngã sang phải. 
  2. Ngã sang trái. 
  3. Không thay đổi. 
  4. Khi ngã phải, khi ngã trái. 

Đáp án: b

Câu 33. Khi tàu đang chạy lùi, bánh lái để 0°, nếu chỉ xét tác dụng của bánh lái  thì hướng mũi tàu sẽ: 

  1. Ngã sang phải. 
  2. Ngã sang trái. 
  3. Không ngã sang bên nào. 
  4. Khi ngã phải, khi ngã trái. 

Đáp án: c

Câu 34. Điều động tàu rời cầu đi theo hướng đậu, có nước chảy từ mũi về lái,  khi mũi tàu ngã được góc khoảng 300

  1. Bẻ lái ra ngoài cầu, cho máy tới nhẹ, tàu có trớn tới, dây chùng, mở dây.
  2. Bẻ lái vào trong cầu, cho máy tới nhẹ, tàu có trớn tới, dây chùng, mở dây.
  3. Bánh lái để 00, cho máy tới nhẹ, tàu có trớn tới, dây chùng, mở dây. 
  4. Bẻ lái ra ngoài cầu, mở dây.

Đáp án: b

Câu 35. Điều động tàu rời cầu đi theo hướng đậu, có nước chảy từ lái về mũi,  muốn ra lái trước phải: 

  1. Để lại dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài. 
  2. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài. 
  3. Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài. 
  4. Để lại dây chéo, bẻ lái vào trong. 

Đáp án: b

Câu 36. Điều động tàu rời cầu đi theo hướng đậu, có nước chảy từ lái về mũi,  khi lái tàu ngã được góc khoảng 300thì: 

  1. Bẻ lái ra ngoài cầu, cho máy lùi nhẹ, tàu có trớn lùi, dây chùng, mở dây 
  2. Bẻ lái vào trong cầu, cho máy lùi nhẹ, tàu có trớn lùi, dây chùng, mở dây.
  3. Bánh lái để 00, cho máy lùi nhẹ, tàu có trớn lùi, dây chùng, mở dây. 
  4. Bẻ lái ra ngoài cầu, mở dây  

Đáp án: b

Câu 37. Điều động tàu rời cầu đi theo hướng đậu, có gió ngoài cầu thổi vào  muốn ra lái trước thì: 

  1. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy tới. 
  2. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái vào trong, cho máy tới. 
  3. Để lại dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy lùi. 
  4. Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy tới.

Đáp án: b

Câu 38. Điều động tàu cập cầu nước đứng, sóng gió yên, khi mũi tàu gần tới  cầu, nếu trớn còn mạnh phải phá trớn bằng cách: 

  1. Cho máy tới. 
  2. Cho máy lùi. 
  3. Cho ngừng máy. 
  4. Cho thả neo. 

Đáp án: b

Câu 39. Điều động tàu cập cầu nước đứng, sóng gió yên, mũi tàu đã vào sát cầu,  sau khi bắt được dây chéo mũi, để đưa lái tàu vào sát cầu thì:

  1. Bẻ lái ra ngoài, cho máy tới. 
  2. Bẻ lái vào trong, cho máy tới. 
  3. Để lái 00, cho máy tới. 
  4. Bẻ lái ra ngoài, cho máy lùi. 

Đáp án: a

Câu 40. Điều động tàu cập cầu ngược nước, khi mũi tàu vào sát cầu phải:

  1. Bắt dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài. 
  2. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài. 
  3. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái vào trong. 
  4. Bắt dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài.

Đáp án: b

Câu 41. Điều động tàu cập cầu ngược nước, khi mũi tàu gần tới cầu, nếu trớn  còn mạnh phải phá trớn bằng cách: 

  1. Cho máy tới. 
  2. Cho máy lùi. 
  3. Cho ngừng máy. 
  4. Cho thả neo. 

Đáp án: b

Câu 42. Điều động tàu cập cầu xuôi nước, khi lái tàu vào sát cầu phải:

  1. Bắt dây ngang lái, bẻ lái ra ngoài. 
  2. Bắt dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài. 
  3. Bắt dây dọc lái, bẻ lái vào trong. 
  4. Bắt dây ngang lái, bẻ lái vào trong.

Đáp án: b

Câu 43. Điều động tàu cập cầu, gió trong cầu thổi ra, khi bắt được dây chéo mũi thì:

  1. Để lái thẳng, cho máy tới để đưa lái tàu vào 
  2. Bẻ lái vào trong, cho máy tới để đưa lái tàu vào 
  3. Bẻ lái ra ngoài, cho máy tới để đưa lái tàu vào 
  4. Bẻ lái vào trong, cho máy lùi để đưa lái tàu vào 

Đáp án: c

Câu 44. Khi điều động tàu chạy qua cầu thì thường lựa chọn:

  1. Nước ngược nhẹ. 
  2. Nước xuôi. 
  3. Nước ngược mạnh. 
  4. Nước nào cũng được. 

Đáp án: a

Câu 45. Khi có gió lớn từ ngoài cầu thổi vào thì sử dụng phương pháp điều  động cập an toàn nhất là: 

  1. Cập kết hợp sào hỗ trợ.  
  2. Cập với góc lớn. 
  3. Cập bằng neo.  
  4. Cập với góc nhỏ. 

Đáp án: c

Câu 46. Khi chạy trong luồng hẹp, phương tiện cao tốc chỉ được vượt phương tiện:

  1. Khi tàu bị vượt đã giảm tốc độ, nhường đường, phát tín hiệu đồng ý cho  vượt. 
  2. Khi tàu bị vượt vẫn giữ nguyên hướng đi. 
  3. Khi tàu bị vượt tăng nhanh tốc độ. 
  4. Khi tàu bị vượt chạy lấn đường. 

Đáp án: a

Câu 47. Phương tiện cao tốc chạy trong luồng hẹp không được vượt phương tiện khác khi: 

  1. Phương tiện bị vượt không chịu nhường đường. 
  2. Nơi có biển báo cấm vượt. 
  3. Tàu bị vượt vẫn giữ nguyên hướng đi, tốc độ. 
  4. Tất cả các ý trên.

Đáp án: d

Câu 48. Phương tiện cao tốc phải giảm tốc độ khi: 

  1. Chạy gần bến cảng, công trình đang thi công. 
  2. Chạy nơi có biển báo giảm tốc độ. 
  3. Chạy gần các phương tiện chở dầm hàng. 
  4. Tất cả các ý trên. 

Đáp án: d

Câu 49. Phương tiện cao tốc chạy trong luồng hẹp phải: 

  1. Tăng tốc độ, tăng cường quan sát. 
  2. Giảm tốc độ, tăng cường quan sát. 
  3. Tăng tốc độ, chạy về bên phải. 
  4. Tăng tốc độ, chạy về bên trái. 

Đáp án:  b

Câu 50. Điều khiển tàu đi đường có ảnh hưởng của gió, nước ngang, để trừ hao  độ dạt người điều khiển cần: 

  1. Tăng tốc độ.  
  2. Giảm tốc độ. 
  3. Giữ nguyên tốc đô. 
  4. Bẻ lái về phía đầu gió, đầu nước. 

Đáp án: d

Câu 51. Điều khiển tàu đi đường có ảnh hưởng của sóng, để giảm được ảnh  hưởng của sóng hướng đi người điều khiển cần chọn là: 

  1. Ngược với hướng sóng. 
  2. Ngang với hướng sóng. 
  3. Vát, chếch với hướng sóng. 
  4. Chạy Xuôi với hướng sóng. 

Đáp án: c

Câu 52. Nguyên tắc điều động tàu cập cầu: 

  1. Nước ngược nhẹ. 
  2. Nước xuôi. 
  3. Nước ngược mạnh. 
  4. Nước nào cũng được. 

Đáp án: a

Câu 53. Điều động tàu chạy trên đoạn sông dài thì thường lựa chọn:

  1. Nước ngược. 
  2. Nước xuôi. 
  3. Nước ngược mạnh. 
  4. Nước nào cũng được. 

Đáp án: b

Câu 54. Tàu chạy ngược nước, gió ngược thì: 

  1. Tốc độ giảm, ăn lái tốt. 
  2. Tốc độ giảm, ăn lái giảm. 
  3. Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.  
  4. Tốc độ không đổi, ăn lái giảm. 

Đáp án: a

Câu 55. Tàu chạy xuôi nước, xuôi gió thì: 

  1. Tốc độ tăng, ăn lái tốt. 
  2. Tốc độ tăng, ăn lái giảm. 
  3. Tốc độ không đổi, ăn lái tốt. 
  4. Tốc độ không đổi, ăn lái giảm. 

Đáp án: b

Câu 56. Để đề phòng hiện tượng hai tàu hút nhau, khi vượt nhau, tốc độ của tàu  vượt và tàu bị vượt: 

  1. Phải chênh nhau ít. 
  2. Phải chênh nhau nhiều.  
  3. Không cần chênh nhau. 
  4. Chênh nhau vừa phải. 

Đáp án: b

Câu 57. Để đề phòng khi tránh nhau, tốc độ của hai tàu: 

  1. Không thay đổi. 
  2. Cả hai đều tăng. 
  3. Cả hai đều giảm. 
  4. Một tăng, một giảm. 

Đáp án: c

Câu 58. Khi tàu chạy trong kênh hẹp thì: 

  1. Không cần thay đổi tốc độ. 
  2. Phải giảm tốc độ. 
  3. Phải tăng tốc độ. 
  4. Chạy thế nào cũng được. 

Đáp án: b

Câu 59. Điều động tàu rời cầu đi theo hướng đậu khi có nước chảy từ mũi về  lái, muốn ra mũi trước phải: 

  1. Để lại dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài 
  2. Để lại dây chéo lái, bẻ lái ra ngoài 
  3. Để lại dây ngang lái, bẻ lái ra ngoài 
  4. Để lại dây chéo lái, bẻ lái vào trong 

Đáp án: b

Câu 60. Tàu đang chạy mà có người ngã xuống nước thì người phát hiện đầu tiên  phải: 

  1. Báo động toàn tàu, báo cho người lái tàu biết. 
  2. Báo động toàn tàu, ném phao cho người ngã, báo cho người lái tàu biết.
  3. Báo động toàn tàu, ném phao cho người ngã, theo dõi người ngã, báo cho  người lái tàu biết. 
  4. Ném phao cho người ngã, báo cho người lái tàu biết.

Đáp án: c

Câu 61. Tàu đang chạy mà có người ngã xuống nước thì khi điều động tàu cứu  người phải để người ngã ngang ca bin hay chỗ dễ vớt nhất, cách mạn  tàu khoảng: 

  1. Từ 1,0 ÷ 1,5 mét. 
  2. Từ 1,5 ÷ 2,0 mét. 
  3. Từ 2,0 ÷ 2,5 mét.  
  4. Từ 2,5 ÷ 3,0 mét.  

Đáp án: a

Câu 62. Tàu đang chạy mà có người ngã xuống nước thì khi điều động tàu cứu  người phải để người ngã phía: 

  1. Mạn dưới sóng. 
  2. Mạn trên sóng. 
  3. Mạn nào cũng được. 
  4. Ngay trước mũi tàu.

Đáp án : a

Trên đây là Bộ Đề 62 Câu Học Lý Thuyết thi bằng lái cano du thuyền Năm 2021 Cập Nhật Mới Nhất. Chúc bạn học và thi tốt nhé!

Xem thêm: 

Bạn có cano hay du thuyền muốn có bằng để tự tin ngao du sông biển?

 
Rate this post

Bình luận

avatar

Nhận tài liệu lý thuyết miễn phí