Bộ đề 190 câu lý thuyết thi chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa năm 2021

Khi có chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa (LPT) bạn trực tiếp điều khiển được những loại phương tiện sau:

–  Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn

– Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa

– Phương tiện chở khách đến 12 (mười hai) người

– Bè.

Để có được chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa (LPT) bạn sẽ trải qua 2 phần thi: lý thuyết (thi câu hỏi trắc nghiệm 190 câu) và thực hành.

bằng lái cano 1

Dưới đây là bộ đề 190 câu lý thuyết thi chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa năm 2021

Cấu trúc nội dung bộ 190 câu hỏi

Nội dung bộ  đề 190 câu lý thuyết thi chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa  gồm các chương sau:

Chương 1: Luật Giao thông đường thủy nội địa gồm 100 câu

Chương 2: Luồng chạy tàu thuyền gồm 35 câu

Chương 3: Vận tải hàng hóa và hành khách gồm 25 câu

Chương 4: Thủy nghiệp cơ bản gồm 30 câu

PHẦN 1: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA: 60 CÂU

Câu 1. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi điều khiển phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa phải tuân theo quy định:

  1. Quy tắc giao thông vào báo hiệu đường thủy nội địa.
  2. Phát âm hiệu.
  3. Giảm tốc độ.
  4. Cả ba quy định trên.

Câu 2. Hai phương tiện đi đối hướng gặp nhau có nguy cơ va chạm, tránh và nhường đường theo nguyên tắc:

  1. Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ.
  2. Phương tiện có động cơ công suất nhỏ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ công suất lớn.
  3. Phương tiện đi một mình phải tránh và nhường đường cho đoàn lai.
  4. Cả ba nguyên tắc trên.

Câu 3. Hai phương tiện đi đối hướng gặp nhau có nguy cơ va chạm, tránh và nhường đường theo nguyên tắc:

  1. Phương tiện thô sơ phải tránh bè.
  2. Bè phải tránh phương tiện có động cơ.
  3. Bè phải tránh mọi phương tiện.
  4. Mọi phương tiện phải tránh bè.

Câu 4. Hai phương tiện đi đối hướng gặp nhau có nguy cơ va chạm, phải tránh và nhường đường theo nguyên tắc:

  1. Phương tiện đi ngược nước phải nhường đường cho phương tiện đi xuôi nước.
  2. Phương tiện đi xuôi nước phải nhường đường cho phương tiện đi ngược nước.
  3. Phương tiện phát tín hiệu xin đường trước được quyền ưu tiên.
  4. Phương tiện phát tín hiệu xin đường sau được quyền ưu tiên.

Câu 5. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ của phương tiện trong trường hợp:

  1. Tầm xa bị hạn chế.
  2. Nơi luồng giao nhau.
  3. Nơi luồng cong gấp.
  4.  Cả ba trường hợp trên.

Câu 6. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ của phương tiện trong trường hợp:

  1. Đi gần phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng.
  2. Đi gần phương tiện bị nạn.
  3. Đi gần phương tiện chở hàng nguy hiểm.
  4. Cả ba trường hợp trên.

Câu 7: Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ của phương tiện trong trường hợp:

  1. Đi gần đê, kè khi có nước lớn.
  2. Đi gần phương tiện chở hành khách.
  3. Đi ngoài phạm vi cảng, bến thủy nội địa.
  4. Tất cả các trường hợp trên.

Câu 8: Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ của phương tiện trong trường hợp:

  1. Đi gần phương tiện chở hàng tươi sống.
  2. Đi gần phương tiện chở nước ngọt.
  3. Đi ngoài phạm vi cảng, bến thủy nội địa.
  4. Đi trong trong vi cảng, bến thủy nội địa.

Câu 9. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình không được bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện:

  1. Phương tiện chở khách.
  2. Phương tiện chở hàng tươi sống.
  3. Phương tiện chở nước ngọt.
  4. Cả ba phương tiện trên.

Câu 10. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình không được bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện:

  1. Phương tiện chở than.
  2. Phương tiện chở hàng nguy hiểm.
  3. Phương tiện chở xi măng.
  4. Cả ba phương tiện trên.

Câu 11. Khi phương tiện đi vào nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải tuân theo quy định:

  1. Giảm tốc độ của phương tiện.
  2. Phát tín hiệu nhiều lần theo quy định.
  3. Đi sát về phía luồng đã báo.
  4. Cả ba quy định trên.

Câu 12. Khi hai phương tiện có động cơ đi cắt hướng nhau có nguy cơ va chạm, phải tránh và nhường đường theo nguyên tắc:

  1. Nhìn thấy phương tiện khác bên mạn phải của mình thì phải nhường đường.
  2. Nhìn thấy phương tiện khác bên mạn trái của mình thì phải nhường đường.
  3. Phương tiện phát tín hiệu xin đường trước được quyền ưu tiên.
  4. Phương tiện phát tín hiệu xin đường sau được quyền ưu tiên.

Câu 13. Trong trường hợp nước đứng, hai phương tiện đi đối hướng gặp nhau có nguy cơ va chạm, phải tránh và nhường đường theo nguyên tắc:

  1. Phương tiện phát tín hiệu xin đường trước được quyền ưu tiên.
  2. Phương tiện phát tín hiệu xin đường sau được quyền ưu tiên.
  3. Tránh nhau về phía mạn trái của mình.
  4. Tránh nhau thế nào cũng được

Câu 14. Phương tiện xin vượt, không được vượt trong những trường hợp:

  1. Nơi có báo hiệu cấm vượt.
  2. Phía trước có phương tiện đi ngược lại hay có chướng ngại vật.
  3. Nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp.
  4. Cả ba trường hợp trên.

Câu 15. Một tiếng ngắn có ý nghĩa:

  1. Đổi hướng đi sang phải.
  2. Đổi hướng đi sang trái.
  3. Đang chạy lùi.
  4. Không thể nhường đường.

Câu 16. Hai tiếng ngắn có ý nghĩa:

  1. Đổi hướng đi sang phải.
  2. Đổi hướng đi sang trái.
  3. Đang chạy lùi.
  4. Phương tiện mất chủ động.

Câu 17. Ba tiếng ngắn có ý nghĩa:

  1. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau.
  2. Đổi hướng đi sang phải.
  3. Đổi hướng đi sang trái.
  4. Đang chạy lùi.

Câu 18. Bốn tiếng ngắn có ý nghĩa:

  1. Đang chạy lùi.
  2. Không thể nhường đường.
  3. Gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ.
  4. Phương tiện mất chủ động.

Câu 19. Ba tiếng dài có ý nghĩa:

  1. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau.
  2. Đang chạy lùi.
  3. Không thể nhường đường.
  4. Đổi hướng đi sang phải.

Câu 20. Ba tiếng ngắn, ba tiếng dài, ba tiếng ngắn có ý nghĩa:

  1. Phương tiện mất chủ động.
  2. Phương tiện bị mắc cạn.
  3. Có người trên phương tiện bị ngã xuống nước.
  4. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau.

Câu 21. Hai tiếng dài, tiếp theo hai tiếng ngắn có ý nghĩa:

  1. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau.
  2. Không thể nhường đường.
  3. Đổi hướng đi sang phải.
  4. Phương tiện mất chủ động.

Câu 22. Một tiếng dài, tiếp theo hai tiếng ngắn có ý nghĩa:

  1. Đang chạy lùi.
  2. Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng.
  3. Gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ.
  4.  Đổi hướng đi sang phải.

Câu 23. Hai tiếng dài có ý nghĩa:

  1. Tín hiệu dừng lại.
  2. Đổi hướng đi sang trái.
  3. Tín hiệu xin đường.
  4. Gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ.

Câu 24. Bốn tiếng dài có ý nghĩa:

  1. Tín hiệu xin mở cầu, cống, âu tàu.
  2. Đang chạy lùi.
  3. Không thể nhường đường.
  4. Gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ.

Câu 25. Phương tiện Loại A khi hành trình một mình phải thắp:

  1. 4 đèn: Trắng mũi, trắng lái, xanh mạn phải, đỏ mạn trái.
  2. 3 đèn: Trắng mũi, xanh mạn phải, đỏ mạn trái.
  3. 2 đèn: Trắng mũi, trắng lái.
  4. 1 đèn trắng mũi.

Câu 26. Phương tiện loại B khi hành trình một mình phải thắp:

  1. 3 đèn : Trắng mũi, xanh mạn phải, đỏ mạn trái.
  2. 1 đèn nửa xanh nửa đỏ.
  3. 2 đèn : Trắng mũi, trắng lái.
  4. 4 đèn : Trắng mũi, trắng lái, xanh mạn phải, đỏ mạn trái.

Câu 27. Phương tiện Loại C khi hành trình một mình phải thắp:

  1. 1 đèn nửa xanh nửa đỏ.
  2. 2 đèn: Xanh mạn phải, đỏ mạn trái.
  3. 3 đèn: Xanh mạn phải, đỏ mạn trái, trắng sau lái.
  4. 1 đèn đỏ.

Câu 28. Phương tiện loại D khi hành trình một mình phải thắp:

  1. 3 đèn: Xanh mạn phải, đỏ mạn trái, trắng sau lái.
  2. 2 đèn: Xanh mạn phải, đỏ mạn trái.
  3. 2 đèn màu vàng.
  4.  1 đèn màu trắng.

Câu 29. Phương tiện loại A kéo đoàn dài dưới 100 mét, ban đêm thắp:

  1.  1 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái.
  2. 2 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái.
  3. 3 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái.
  4. 4 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái.

Câu 30. Phương tiện loại A kéo đoàn dài dưới 100 mét, ban ngày treo dấu hiệu:

  1. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế.
  2. 1 hình thoi màu đen.
  3. 3 hình vuông màu đen.
  4.  3 hình thoi màu đen.

Câu 31. Phương tiện loại A kéo đoàn dài từ 100 mét trở lên, ban đêm thắp:

  1. 1 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái.
  2. 2 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái.
  3. 3 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái.
  4. 4 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái.

Câu 32. Phương tiện loại A kéo đoàn dài từ 100 mét trở lên, ban ngày treo dấu hiệu:

  1. 2 hình thoi màu đen.
  2. 3 hình vuông màu đen.
  3. 3 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế.
  4. 3 hình thoi màu đen.

Câu 33. Phương tiện loại A lai áp mạn, ban đêm thắp đèn:

  1. 1 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái.
  2. 2 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái.
  3. 3 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái.
  4.  4 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái.

Câu 34. Phương tiện Loại A áp mạn, ban ngày treo dấu hiệu:

  1. 1 hình thoi màu đen.
  2. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế.
  3. 3 hình vuông màu đen.
  4. 3 hình thoi màu đen.

Câu 35. Phương tiện loại A khi đẩy đoàn, ban ngày treo dấu hiệu:

  1. 1 dấu hiệu gồm 2 hình tam giác đều màu đen ghép theo kiểu múi khế.
  2. 2 hình tròn màu đen.
  3. 3 hình vuông màu đen.
  4. 2 hình thoi màu đen.

Câu 36. Khi neo đậu phương tiện trong cảng, bến thủy nội địa phải tuân theo quy định:

  1. Neo đậu đúng nơi quy định.
  2. Chấp hành nội quy của cảng, bến thủy nội địa.
  3. Bố trí người trông coi phương tiện.
  4. Cả ba đáp án trên.

Câu 37. Khi điều khiển phương tiện đi qua khoang thông thuyền, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải thực hiện quy định:

  1. Đi đúng khoang có báo hiệu thông thuyền.
  2. Đi vào khoang có chiều rộng nhất.
  3. Đi vào khoang có chiều cao nhất.
  4. Cả ba quy định trên.

Câu 38. Phương tiện chở hàng nguy hiểm khi hành trình, ngoài đèn quy định, ban đêm phải thắp thêm:

  1. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục.
  2. Đèn đỏ sáng liên tục.
  3. Đèn vàng nhấp nháy liên tục.
  4. Đèn xanh nhấp nháy liên tục.

Câu 39. Phương tiện chở hàng nguy hiểm, ban ngày phải treo cờ:

  1. Cờ chữ B.
  2. Cờ chữ C.
  3. Cờ chữ N.
  4. Cờ chữ O.

Câu 40. Phương tiện có động cơ chở khách khi hành trình, ngoài đèn quy định, ban đêm phải thắp thêm:

  1. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục.
  2. Đèn trắng nhấp nháy liên tục.
  3. Đèn vàng nhấp nháy liên tục.
  4. Đèn xanh nhấp nháy liên tục.

Câu 41. Phương tiện có động cơ chở khách khi hành trình, ban ngày treo cờ:

  1. Cờ đỏ đuôi nheo.
  2. Cờ xanh đuôi nheo.
  3. Cờ trắng trắng đuôi nheo.
  4. Cờ vàng đuôi nheo.

Câu 42. Phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống, ban đêm khi neo phải thắp:

  1. 1 đèn trắng sáng 360° ở phía mũi.
  2.  2 đèn trắng sáng 360° : Một đèn phía mũi, 1 đèn phía lái.
  3.  1 đèn đỏ sáng 360° ở phía mũi.
  4. 1 đèn xanh sáng 360° ở phía mũi.

Câu 43. Phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống, ban ngày khi neo treo dấu hiệu:

  1.  1 dấu hiệu, gồm 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế.
  2.  2 dấu hiệu hình thoi màu đen.
  3. 3 dấu hiệu hình tam giác màu đen.
  4.  2 dấu hiệu hình vuông màu đen.

Câu 44. Phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét, ban đêm khi neo phải thắp:

  1. 1 đèn trắng sáng 360° ở phía mũi.
  2.  2 đèn trắng sáng 360°: 1 đèn phía mũi, 1 đèn phía lái.
  3. 1 đèn đỏ sáng 360° ở phía mũi.
  4.  1 đèn xanh sáng 360° ở phía mũi.

Câu 45. Phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét, ban ngày khi neo treo dấu hiệu:

  1. 2 dấu hiệu hình thoi màu đen.
  2. 3 dấu hiệu hình tam giác màu đen.
  3. 3 dấu hiệu hình vuông màu đen.
  4. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế.

Câu 46. Ngoài đèn quy định, khi đẩy đoàn, tàu đẩy phải thắp:

  1. 1 đèn xanh sáng 360°.
  2. 1 đèn đỏ sáng 360°.
  3. 1 đèn vàng sáng 360°.
  4. 1 đèn trắng sáng 360°.

Câu 47. Phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu, ban đêm thắp:

  1. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục.
  2. Đèn đỏ sáng liên tục.
  3.  Đèn vàng nhấp nháy liên tục.
  4. Đèn trắng nhấp nháy liên tục.

Câu 48. Phương tiện mắc cạn chặn hết luồng, ban đêm phải thắp:

  1. 1 đèn đỏ trên 1 đèn xanh.
  2. 1 đèn xanh trên 1 đèn đỏ.
  3.  1 đèn vàng trên 1 đèn đỏ.
  4.  2 đèn đỏ theo chiều thẳng đứng.

Câu 49. Phương tiện có người ngã xuống nước, ban ngày phải treo cờ:

  1. Cờ chữ Q.
  2. Cờ chữ O.
  3. Cờ chữ C.
  4. Cờ chữ H.

Câu 50. Phương tiện cứu nạn ngoài đèn qui định, ban đêm thắp thêm:

  1. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục.
  2. Đèn xanh quay nhanh liên tục.
  3. Đèn đỏ quay nhanh liên tục.
  4. Đèn trắng quay nhanh liên tục

Câu 51. Cảnh sát giao thông đường thủy khi gọi phương tiện để kiểm soát, phải phất cờ:

  1. Cờ chữ K.
  2. Cờ chữ O.
  3. Cờ chữ C.
  4. Cờ chữ B.

Câu 52. Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên bờ phải của luồng tàu chạy, ban đêm ánh sáng màu:

  1. Đỏ.
  2. Xanh lục.
  3. Trắng.
  4. Vàng.

Câu 53. Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên bờ trái của luồng tàu chạy, ban đêm ánh sáng màu:

  1. Đỏ.
  2. Xanh lục.
  3. Trắng.
  4. Vàng.

Câu 54. Báo hiệu cửa luồng ra vào cảng, bến đặt bên phải, ban đêm ánh sáng màu:

  1.  Đỏ.
  2. Vàng.
  3. Trắng.
  4.  Xanh lục.

Câu 55. Báo hiệu cửa luồng ra vào cảng, bến đặt bên trái, ban đêm ánh sáng màu:

  1. Vàng.
  2. Xanh lục.
  3. Trắng.
  4. Đỏ.

Câu 56. Phao tim luồng, ban đêm ánh sáng màu:

  1. Xanh lục.
  2. Đỏ.
  3. Vàng.
  4. Trắng.

Câu 57. Báo hiệu ngã ba sông, ban đêm ánh sáng màu:

  1. Xanh lục.
  2. Vàng.
  3. Trắng.
  4. Đỏ.

Câu 58. Báo hiệu chướng ngại vật bên phía trái của luồng, ban đêm ánh sáng màu:

  1. Xanh lục.
  2.  Vàng.
  3. Trắng.
  4.  Đỏ.

Câu 59. Báo hiệu giới hạn vùng nước phía bên phải của luồng, ban đêm ánh sáng màu:

  1. Trắng.
  2.  Vàng.
  3. Đỏ.
  4. Xanh lục.

Câu 60. Báo hiệu đánh dấu khoang thông thuyền của công trình vượt sông trên không, cho phương tiện cơ giới và thô sơ đi chung, ban đêm treo đèn:

  1.  2 đèn màu vàng, 1 sáng liên tục, 1 chớp nhanh liên tục.
  2.  2 đèn màu vàng sáng liên tục.
  3. 1 đèn màu vàng sáng liên tục.
  4. 1 đèn màu vàng chớp nhanh liên tục.

PHẦN 2: BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA : 40 CÂU

Câu 61.  Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên phải của luồng tàu chạy là:


h61

  • a. Phao 1
  • b. Phao 2
  • c. Phao 3
  • d. Phao 4

Câu 62.  Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên trái của luồng tàu chạy là:


h62

  • a. Phao 1
  • b. Phao 2
  • c. Phao 3
  • d. Phao 4

Câu 63. Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên phải của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển là:

h63

  • a. Phao 1
  • b. Phao 2
  • c. Phao 3
  • d. Phao 4

Câu 64.  Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên trái của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển là:

h64

  • a. Phao 1
  • b. Phao 2
  • c. Phao 3
  • d. Phao 4

Câu 65.  Báo hiệu chỉ nơi phân luồng, ngã ba là:

h65

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 66.  Báo hiệu chỉ vật chướng ngại đơn lẻ trên đường thủy rộng là:

h66

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 67.  Báo hiệu chỉ khoang thông thuyền của công trình vượt sông trên không, cho phương tiện thô sơ qua là:

h67

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 68.  Báo hiệu chỉ khoang thông thuyền của công trình vượt sông trên không, cho phương tiện cơ giới và thô sơ đi chung là:

h68

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 69.  Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn vùng nước phía bên trái của luồng là:

h69

  • a. Phao 1
  • b. Phao 2
  • c. Phao 3
  • d. Phao 4

Câu 70.  Báo hiệu chỉ cửa luồng ra vào cảng, bến đặt ở phía bên phải:

h70

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 71.  Báo hiệu chập tiêu tim luồng đặt bên bờ phải là:

h71

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 72.  Báo hiệu chỉ vị trí tim luồng:

h72

  • a. Phao 1
  • b. Phao 2
  • c. Phao 3
  • d. Phao 4

Câu 73.  Báo hiệu chỉ luồng chạy tàu chuyển hướng từ bờ phải sang bờ trái là:

h73

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 74.  Báo hiệu thông báo cấm thả neo, cấm kéo rê neo, cáp hay xích là:

h74

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 75.  Báo hiệu thông báo cấm đỗ là:

h75

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 76.  Báo hiệu thông báo cấm phương tiện thô sơ là:

h76

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 77.  Báo hiệu thông báo cấm vượt là:

h77

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 78.  Báo hiệu thông báo hạn chế tạo sóng là:

h78

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 79.  Báo hiệu thông báo cấm tàu thuyền chạy buồm là:

h79

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 80.  Báo hiệu thông báo cấm đi lại với tốc độ cao là:

h80

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 81.  Báo hiệu thông báo được phép neo đậu là:

h81

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 82.  Báo hiệu thông báo chiều rộng vùng nước được phép neo đậu là:

h82

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 83.  Báo hiệu thông báo phía trước có đường dây điện qua sông là:

h83

a. Biển 1

b. Biển 2

c. Biển 3

d. Biển 4

Câu 84.  Báo hiệu thông báo có bến phà, bến khách ngang sông là:

h84

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 85.  Báo hiệu thông báo mốc cây số đường thủy nội địa là:

h85

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 86.  Báo hiệu thông báo có công trình ngầm vượt sông là:

h86

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 87.  Báo hiệu thông báo nơi giao nhau của nhiều sông kênh là:

h87

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 88.  Báo hiệu thông báo khu vực tiếp giáp là:

h88

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 89.  Báo hiệu thông báo phía trước có cống, đập, âu thuyền là:

h89

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 90.  Báo hiệu thông báo chiều rộng luồng bị hạn chế là:

h90

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 91.  Báo hiệu thông báo luồng cách bờ là:

h91

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 92.  Báo hiệu thông báo chiều dài đoàn lai dắt bị hạn chế là:

h92

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 93.  Báo hiệu thông báo điểm kết thúc một tình huống là:

h93

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 94.  Báo hiệu thông báo khu vực được phép tổ chức các hoạt động thể thao giải trí là:

h94

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 95.  Báo hiệu thông báo chỉ được phép đi giữa hai biển báo hiệu là:

h95

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 96.  Báo hiệu thông báo chiều sâu luồng bị hạn chế là:

h96

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 97.  Báo hiệu thông báo chiều cao tĩnh không bị hạn chế là:

h97

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 98.  Báo hiệu thông báo tĩnh không trực tiếp là:

h98

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 99.  Báo hiệu thông báo triết giảm tĩnh không là:

h99

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

Câu 100.  Báo hiệu chỉ dẫn chú ý nguy hiểm là:

h100

  • a. Biển 1
  • b. Biển 2
  • c. Biển 3
  • d. Biển 4

LUỒNG CHẠY TÀU THUYỀN: 35 CÂU

Câu 101. Sông ngòi ở khu vực thượng lưu thường có đặc điểm:

  • a. Độ dốc lớn, lưu tốc lớn và có nhiều bãi cạn.
  • b. Độ dốc lớn, lưu tốc nhỏ và có nhiều ghềnh đá nguy hiểm.
  • c. Độ dốc lớn, lưu tốc lớn, nhiều ghềnh đá nguy hiểm và có ít bãi cạn.
  • d. Độ dốc lớn, lưu tốc nhỏ và có ít bãi cạn

Câu 102. Muốn chạy tàu an toàn khi gặp dòng chảy vặn, thuyền trưởng phải:

  • a. Chạy tàu sát bờ vịnh.
  • b. Chạy tàu sát bờ doi.
  • c. Chạy tàu theo đường ngấn nước (lợi nước) hay dải bọt nước.
  • d. Chạy tàu giữa luồng.

Câu 103. Muốn chạy tàu an toàn khi gặp dòng chảy phủ luồng thuyền trưởng phải:

  • a. Thuộc luồng.
  • b. Biết cách xác định dòng chảy an toàn.
  • c. Nước có màu xanh thẩm, sâu, bề mặt phẳng, êm và lưu tốc nhanh.
  • d. Tất cả các đáp án trên.

Câu 104. Trường hợp gặp xoáy mạnh thì thuyền trưởng nên:

  • a. Chạy ngược dòng chảy xoáy.
  • b. Chạy xuôi chiều dòng xoáy, càng xa tâm xoáy càng tốt.
  • c. Cố tránh hoặc chỉ bám phía trong dòng chảy xoáy.
  • d. Chạy qua tâm dòng chảy xoáy.

Câu 105. Dòng chảy an toàn là dòng chảy:

  • a. Thường có màu sáng lấp lánh, mặt sông phẳng, êm và lưu tốc chậm.
  • b. Thường có màu xanh thẫm, mặt sông gồ ghề, lưu tốc chậm.
  • c. Thường có màu xanh thẫm, mặt sông phẳng, êm và lưu tốc nhanh.
  • d. Thường có màu sáng lấp lánh, mặt sông gồ ghề, lưu tốc nhanh.

Câu 106. Dạng đoạn sông cong thường có đặc điểm:

  • a. Bên bờ vịnh thường có bãi cạn.
  • b. Bên bờ doi thường có bãi cạn.
  • c. Cả hai bên bờ thường có bãi cạn.
  • d. Giữa sông có bãi cạn.

Câu 107. Dòng nước chảy xoáy thường xuất hiện ở:

  • a. Nơi bờ sông bị lở đột ngột, nơi có các công trình ngầm hoặc chướng ngại vật.
  • b. Nơi sông thẳng.
  • c. Nơi sông cong đều.
  • d. Nơi cửa sông.

Câu 108. Dòng chảy phủ luồng thường xuất hiện khi:

  • a. Có nước lũ nhỏ, hoặc khi thuỷ triều dâng chưa cao.
  • b. Có nước lũ lớn, hoặc khi thủy triều dâng cao, chưa kịp thoát tỏa rộng trên mặt sông phủ kín các cồn bãi, chướng ngại vật.
  • c. Có nước lũ, hoặc khi thuỷ triều dâng chưa cao.
  • d. Nước cạn, hoặc khi thuỷ triều dâng chưa cao.

Câu 109. Dòng chảy phân luồng thường xuất hiện khi:

  • a. Có cồn ở giữa sông.
  • b. Có cồn ở bờ phải.
  • c. Có cồn ở bờ trái.
  • d. Có cồn ở cả hai bên bờ

Câu 110. Dòng chảy vặn thường xuất hiện khi dòng chảy gặp phải:

  • a. Đoạn sông cong.
  • b. Đoạn sông có dòng chảy phân luồng.
  • c. Đoạn sông có dòng chảy phủ luồng
  • d. Đoạn sông thẳng

Câu 111. Dòng chảy phủ luồng thường xuất hiện vào thời điểm:

  • a. Mùa bão.
  • b. Mùa mưa.
  • c. Mùa nước lớn, nhất là những ngày có lũ
  • d. Mùa khô

Câu 112. Khi có dòng nước chảy từ thượng lưu, qua cầu xuống hạ lưu thì lưu tốc dòng nước chảy nhanh ở:

  • a. Thượng lưu cầu.
  • b. Giữa hai trụ cầu.
  • c. Hạ lưu cầu.
  • d. Phía hai bờ.

Câu 113. Khi mùa lũ đến khu vực trung lưu sông mực nước thường dâng cao và rút chậm là do:

  • a. Độ dốc giảm.
  • b. Quá xa biển.
  • c. Ít cửa sông.
  • d. Tất cả các đáp án trên.

Câu 114. Mùa nước đổ thường xuất hiện:

  • a. Mùa mưa.
  • b. Mùa khô.
  • c. Cả mùa mưa và mùa khô.
  • d. Giữa mùa mưa và mùa khô.

Câu 115. Miền Nam Việt Nam thường có các loại triều sau đây:

  • a. Nhật triều.
  • b. Bán nhật triều
  • c. Tạp triều.
  • d. Cả ba loại triều nói trên.

Câu 116. Thông thường đối với tất cả các sông và kênh có dạng thẳng thì thường:

  • a. Ở giữa sông cạn, độ dốc của hai bờ sông gần bằng nhau.
  • b. Ở giữa sông sâu, độ dốc của hai bờ sông gần bằng nhau.
  • c. Ở giữa sông sâu, độ dốc của hai bờ sông khác nhau.
  • d. Ở giữa sông sâu, xuất hiện bờ lở và đối diện là bờ bồi.

Câu 117. Sông Hồng chảy ra biển Đông ở:

  • a. Cửa Ba Lạt.
  • b. Cửa Lạch Trường.
  • c. Cửa Lạch Giang.
  • d. Cửa Đáy.

Câu 118. Sông Đáy chảy ra biển Đông ở:

  • a. Cửa Ba Lạt.
  • b. Cửa Lạch Trường.
  • c. Cửa Lạch Giang.
  • d. Cửa Đáy.

Câu 119. Sông Trà Lý chảy ra biển Đông ở:

  • a. Cửa Ba Lạt.
  • b. Cửa Lạch Trường.
  • c. Cửa Trà Lý.
  • d. Cửa Đáy.

Câu 120. Sông Thái Bình chảy ra biển Đông ở:

  • a. Cửa Thái Bình.
  • b. Cửa Lạch Trường.
  • c. Cửa Lạch Giang.
  • d. Cửa Đáy.

Câu 121. Sông Đáy thuộc tỉnh:

  • a. Quảng Ninh.
  • b. Quảng Bình.
  • c. Ninh Thuận.
  • d. Ninh Bình.

Câu 122. Sông Kinh Thầy chảy từ:

  • a. Ngã ba Độc Bộ đến ngã ba Phương Trà.
  • b. Ngã ba Lấu Khê đến ngã ba Trại Sơn.
  • c. Ngã ba Đèn Đỏ đến ngã ba Vàm Cỏ.
  • d. Ngã ba Nống đến ngã ba Trại Sơn.

Câu 123. Sông Lam (Trung bộ) thuộc tỉnh:

  • a. Thanh Hóa.
  • b. Nghệ An.
  • c. Hà Tĩnh.
  • c. Quảng Bình.

Câu 124. Sông Nhật Lệ thuộc tỉnh:

  • a. Quảng Trị.
  • b. Quảng Bình.
  • c. Hà Tĩnh.
  • d. Huế.

Câu 125. Sông Bến Hải thuộc:

  • a. Hệ thống sông, kênh miền Trung.
  • b. Hệ thống sông Hồng.
  • c. Hệ thống sông Mê Kông.
  • d. Hệ thống sông Đồng Nai.

Câu 126. Sông Bến Hải thuộc tỉnh:

  • a. Quảng Ngãi.
  • b. Quảng Nam.
  • c. Quảng Trị.
  • d. Quảng Bình.

Câu 127. Sông Vàm Cỏ Đông thuộc:

  • a. Hệ thống sông Thái Bình.
  • b. Hệ thống sông Hồng.
  • c. Hệ thống sông Mê Kông.
  • d. Hệ thống sông Đồng Nai.

Câu 128. Sông Hậu thuộc:

  • a. Hệ thống sông Thái Bình.
  • b. Hệ thống sông Hồng.
  • c. Hệ thống sông Mê Kông.
  • d. Hệ thống sông Đồng Nai.

Câu 129. Cầu Chanh bắc qua:

  • a. Sông Chanh.
  • b. Sông Hàm Luông.
  • c. Sông Hồng.
  • d. Sông Hậu.

Câu 130. Cầu Đò Quan bắc qua:

  • a. Sông Đáy.
  • b. Sông Hàm Luông.
  • c. Sông Đào.
  • d. Sông Hậu.

Câu 131. Cầu Long Biên bắc qua:

  • a. Sông Tiền.
  • b. Sông Bạch Đằng.
  • c. Sông Hồng.
  • d. Sông Hậu.

Câu 132. Cầu Thủ Thiêm bắc qua:

  1. a. Sông Tiền.
  2. b. Sông Sài Gòn.
  3. c. Sông Đồng Nai.
  4. d. Sông Hậu.

Câu 133. Cầu Mỹ Thuận bắc qua:

  • a. Sông Hậu.
  • b. Sông Tiền.
  • c. Sông Đồng Nai.
  • d. Sông Hàm Luông.

Câu 134. Cầu Cần Thơ bắc qua:

  • a. Sông Tiền.
  • b. Sông Sài Gòn.
  • c. Sông Hàm Luông.
  • d. Sông Hậu.

Câu 135. Hệ thống sông Cửu Long đổ ra:

  • a. 6 cửa.
  • b. 7 Cửa.
  • c. 8 cửa.
  • d. 9 cửa.

VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH: 25 câu

Câu 136. Ngành vận tải thủy nội địa có những đặc điểm:

  • a. Tốc độ vận tải thấp và giá thành vận tải thấp.
  • b. Tốc độ vận tải cao và giá thành vận tải thấp.
  • c. Tốc độ vận tải thấp và giá thành vận tải cao.
  • d. Tốc độ vận tải cao và giá thành vận tải cao.

Câu 137. Quá trình sản xuất vận tải thủy nội địa bao gồm những thành phần:

  • a. Người kinh doanh vận tải và cảng bến phục vụ xếp dỡ hàng hóa.
  • b. Người thuê vận tải và người kinh doanh vận tải.
  • c. Người thuê vận tải và cảng bến phục vụ xếp dỡ hàng hóa.
  • d. Người thuê vận tải, người kinh doanh vận tải và cảng bến phục vụ xếp dỡ hàng hóa.

Câu 138. Hàng hóa có những đặc tính cơ bản là:

  • a. Tính vật lý
  • b. Tính hóa học và tính cơ học.
  • c. Tính sinh học.
  • d. Tất cả các đặc tính trên.

Câu 139. Khi bảo quản hàng hóa cần phải chú ý những đặc tính:

  • a. Tính chất hàng hóa.
  • b. Kích thước hàng hóa.
  • c. Trọng lượng hàng hóa.
  • d. Cả ba đặc tính trên.

Câu 140. Mục đích, tác dụng của bao bì hàng hóa:

  • a. Đảm bảo cho hàng hóa không hư hỏng, mất mát trong quá trình bảo quản, vận chuyển và xếp dỡ.
  • b. Nâng cao năng suất thiết bị xếp dỡ, năng suất lao động, giảm giá thành vận tải.
  • c. Thuận tiện khi bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận.
  • d. Tất cả các ý trên.

Câu 141. Mục đích, của nhãn hiệu hàng hóa:

  • a. Giới thiệu các đặc tính cơ bản của hàng hóa để giao nhận và xếp dỡ được thuận lợi.
  • b. Tránh cho hàng hóa không bị hư hỏng, mất mát.
  • c. Giúp người làm công tác vận chuyển, xếp dỡ nâng cao được năng suất lao động.
  • d. Tất cả các ý trên.

Câu 142. Nguyên nhân gây ra lượng giảm tự nhiên là:

  • a. Bản chất hàng hóa.
  • b. Hàng hóa bị thấm nước hoặc bị ẩm ướt.
  • c. Hàng hóa bị nén, ép, xô đẩy gây hư hỏng.
  • d. Sâu bọ hoặc côn trùng gây nên.

Câu 143. Những chú ý khi vận chuyển hàng phân hóa học:

  • a. Phương tiện chở phân hóa học phải khô, có đủ dụng cụ che đậy khi cần thiết.
  • b. Không xếp dỡ phân hóa học dưới trời mưa, khi xếp dỡ phải có công cụ mang hàng phù hợp.
  • c. Khi xếp hàng phân hóa học ở dưới tàu hay trong kho đều phải có đệm lót cách ly thành phương tiện và nền kho.
  • d. Tất cả các chú ý trên.

Câu 144. Những việc cần phải làm khi vận chuyển hàng than là:

  • a. Phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ hầm than, nếu nhiệt độ lên tới 40oC thì phải có biện pháp tản nhiệt.
  • b. Thường xuyên thông gió để thải khí độc, thải hỗn hợp khí than để tránh cháy nổ.
  • c. Với những chuyến đi dài ngày thì sau 5 ngày đầu phải tiến hành thông gió toàn bộ mặt ngoài, cứ 2 ngày thông gió một đợt, mỗi đợt 6h.
  • d. Tất cả các ý trên

Câu 145. Khi vận chuyển và bảo quản hàng lương thực tàu cần có điều kiện:

  • a. Tàu vận chuyển hàng lương thực phải khô, sạch, không bị nhiễm bụi bẩn, có dụng cụ che đậy khi cần thiết.
  • b. Lương thực được đóng vào các bao (bao tải hoặc bao gai) trên đường đi phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm.
  • c. Không xếp dỡ hàng khi trời mưa.
  • d. Tất cả các ý trên.

Câu 146. Khi vận chuyển xi măng cần chú ý:

  • a. Không xếp dỡ xi măng dưới trời mưa, nếu vận chuyển ở thể rời không xếp dỡ khi trời có gió to.
  • b. Phương tiện chở xi măng phải phun nước thường xuyên để tránh bụi bẩn.
  • c. Để xi măng ở gần hàng có tính bắt bụi, hàng đuờng, hàng mật lỏng và NH3.
  • d. Tất cả các ý trên.

Câu 147. Khi vận chuyển hàng quặng phải chú ý:

  • a. Phải có đệm lót cách ly quặng với thành phương tiện.
  • b. Với quặng đồng phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, hàm lượng nước, nếu có hiện tượng phát nhiệt thì phải đảo quặng.
  • c. Không xếp chung các loại quặng khác nhau vào cùng một khoang.
  • d. Tất cả các ý trên

Câu 148. Quyền của hành khách là:

  • a. Yêu cầu được vận chuyển bằng đúng loại phương tiện, đúng giá trị loại vé, từ cảng, bến nơi đi đến cảng, bến nơi đến theo vé đã mua.
  • b. Được miễn cước phí hành lý mang theo với khối lượng theo quy định.
  • c. Yêu cầu bồi thường thiệt hại cho hành khách nếu không vận tải đến đúng địa điểm.
  • d. Tất cả các quyền nêu trên.

Câu 149. Nghĩa vụ của hành khách là:

  • a. Mua vé hành khách và trả cước phí vận tải hành lý mang theo quá mức quy định.
  • b. Khai đúng tên, địa chỉ của mình và trẻ em đi kèm khi người kinh doanh vận tải lập danh sách hành khách.
  • c. Ngồi đúng vị trí chỗ ngồi có in trên vé.
  • d. Tất cả các nghĩa vụ trên.

Câu 150. Khi người kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với hàng hóa mất mát, hư hỏng toàn bộ hoặc một phần thì mức bồi thường được tính theo giá trị hàng hóa tại thời điểm:

  • a. Tại thời điểm mà hàng hóa được giao cho người nhận hàng.
  • b. Tại thời điểm ghi trên hóa đơn mua hàng.
  • c. Tại thời điểm mà hàng hóa được giao cho người kinh doanh vận tải.
  • d. Tại thời điểm mà hàng hóa bị mất mát, hư hỏng.

Câu 151. Trên đường vận tải nếu phát hiện hàng hóa thông thường không đúng với kê khai của người thuê vận tải thì người kinh doanh vận tải xử lý:

  • a. Báo cho người thuê vận tải biết và tiếp tục vận tải đến nơi trả hàng.
  • b. Báo cho người thuê vận tải biết và cho tàu dừng lại.
  • c. Báo cho người thuê vận tải biết và vận tải quay về nơi nhận hàng.
  • d. Không báo cho người thuê vận tải biết và tiếp tục vận tải đến nơi trả hàng.

Câu 152. Sự cố thương vụ thường được biểu hiện ở các mặt:

  • a. Hàng hóa bị hư hỏng, biến chất.
  • b. Hàng hóa bị hao hụt quá mức quy định.
  • c. Hàng hóa bị mất mát trong khi vận chuyển.
  • d. Tất cả các ý trên.

Câu 153. Thuyền trưởng phải lập biên bản hiện trường trong các trường hợp:

  • a. Xảy ra sự cố thương vụ.
  • b. Ách tắc giao thông dọc tuyến vận chuyển.
  • c. Có người trên phương tiện bị chết.
  • d. Tất cả các ý trên.

Câu 154. Trường hợp phải chuyển tải hàng hóa qua nơi luồng bị ách tắc thì người kinh doanh vận tải phải:

  • a. Đảm nhận việc chuyển tải.
  • b. Không đảm nhận việc chuyển tải.
  • c. Giao cho một bên thứ ba.
  • d. Đảm nhận vận chuyển 50% hàng hóa.

Câu 155. Phương tiện vận tải bị trưng dụng do lệnh của cơ quan có thẩm quyền thì thuyền trưởng phải:

  • a. Thông báo cho người kinh doanh vận tải biết.
  • b. Thông báo cho người thuê vận tải biết.
  • c. Không cần phải thông báo cho người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải biết.
  • d. Thông báo cho người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải biết để phối hợp thực hiện.

Câu 156. Khi giao hàng hóa theo nguyên hầm kẹp chì hoặc Container kẹp chì nếu niêm phong, kẹp chì còn nguyên vẹn thì người kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm:

  • a. Phải chịu trách nhiệm về hàng hóa.
  • b. Tùy từng trường hợp mà phải chịu trách nhiệm về hàng hóa.
  • c. Phải chịu trách nhiệm 50% về hàng hóa.
  • d. Không phải chịu trách nhiệm về hàng hóa.

Câu 157. Cách xác định trọng lượng hàng bằng vạch mớn nước trên vỏ tàu có đặc điểm:

  • a. Nhanh chóng.
  • b. Chính xác.
  • c. Chỉ dùng xác định các loại hàng có khối lượng nhỏ.
  • d. Dùng để xác định hàng hóa có giá trị cao.

Câu 158. Các biện pháp hạ giá thành vận chuyển:

  • a. Giảm bớt các khoản chi phí không cần thiết.
  • b. Tăng lượng luân chuyển hàng hóa.
  • c. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất vận tải.
  • d. Tất cả các biện pháp trên.

Câu 159. Năng suất lao động của vận tải càng cao, thì giá thành vận tải sẽ xảy ra khả năng:

  • a. Giá thành vận tải hạ.
  • b. Giá thành vận tải tăng.
  • c. Giá thành vận tải không thay đổi.
  • d. Khi tăng khi giảm.

Câu 160. Giá thành vận tải thủy nội địa càng hạ thể hiện những khả năng nào của doanh nghiệp vận tải:

  • a. Quá trình sản xuất vận tải của doanh nghiệp hợp lý.
  • b. Quá trình sản xuất vận tải của doanh nghiệp không hợp lý.
  • c. Sự đi xuống của doanh nghiệp.
  • d. Tất cả các ý trên.

THỦY NGHIỆP: 30 câu

Câu 161. Các loại dây thường được sử dụng trên tàu là:

  • a. Dây thực vật, dây tổng hợp, dây kim loại và dây hỗn hợp.
  • b. Dây thực vật và dây tổng hợp.
  • c. Dây kim loại và dây hỗn hợp.
  • d. Dây thực vật và dây kim loại

Câu 162. Trên tàu thường sử dụng những loại dây thực vật nào:

  • a. Dây gai, dây ma ni la.
  • b. Dây gai, dây ma ni la, dây dứa, dây dừa.
  • c. Dây ma ni la, dây dừa.
  • d. Dây dứa, dây dừa.

Câu 163. Ưu điểm của dây tổng hợp là:

  • a. Chịu được axít loãng và kiềm, không ngấm nước.
  • b. Chịu được nhiệt độ cao.
  • c. Chịu được mài mòn lớn.
  • d. Dây nặng, dễ làm.

Câu 164. Nhược điểm của dây tổng hợp là:

  • a. Dễ tích điện ở bề mặt và gây cháy, dưới ánh nắng mặt trời dễ bị giòn và mòn nhanh chóng.
  • b. Dễ bị ngấm nước, ẩm mốc.
  • c. Dễ bị gỉ, độ đàn hồi kém.
  • d. Không chịu được nhiệt độ và mài mòn.

Câu 165. Ưu điểm của dây thực vật là:

  • a. Mềm, chịu được ánh nắng mặt trời, ít gây ra ma sát và không tích điện.
  • b. Không sợ axít loãng và kiềm, không ngấm nước.
  • c. Hình dáng dây cố định, không bị xổ.
  • d. Bị biến dạng ở nhiệt độ cao.

Câu 166. Nhược điểm của dây thực vật là:

  • a. Dễ bị ẩm mốc.
  • b. Dễ tích điện và gây cháy nổ.
  • c. Phải bôi mỡ bảo quản thường xuyên.
  • d. Chịu tải lớn.

Câu 167. Ưu điểm của dây cáp là:

  • a. Chịu được tải trọng lớn.
  • b. Chịu được axít loãng và kiềm.
  • c. Nổi trên mặt nước.
  • d. Độ đàn hồi lớn.

Câu 168. Neo Hải quân là loại neo có:

  • a. 1 cánh neo và ngáng.
  • b. 2 cánh neo và ngáng.
  • c. 3 cánh neo.
  • d. 4 cánh neo.

Câu 169. Nút sống có tác dụng:

  • a. Để buộc vào cột, cọc.
  • b. Để đưa thuyền viên lên cao làm việc.
  • c. Dùng để bốt dây.
  • d. Để nối 2 đầu dây nhỏ cùng cỡ, khác cỡ.

Câu 170. Nút lèo đơn có tác dụng:

  • a. Để nối 2 đầu dây cùng cỡ hoặc để nối 1 đầu dây với 1 khuyết.
  • b. Để buộc đầu dây cáp.
  • c. Để đưa thuyền viên ra mạn làm việc.
  • d. Để cẩu hàng lên cao.

Câu 171. Nút hai khóa ngược có tác dụng:

  • a. Để buộc neo.
  • b. Để làm quai cheo, làm vòng đệm mái chèo.
  • c. Để buộc đầu dây vào cọc, cột, khuyết.
  • d. Để cứu người ngã xuống nước.

Câu 172. Nút ghế đơn có tác dụng:

  • a. Để bốt dây.
  • b. Để buộc dây bảo hiểm vào thắt lưng khi làm việc trên cao, hoặc ngoài mạn, để làm khuyết tạm thời.
  • c. Để bọc đầu dây.
  • d. Để tết quả ném.

Câu 173. Nút tết đuôi lợn có tác dụng:

  • a. Để bốt dây.
  • b. Để làm khuyết tạm thời ở 1 đầu dây để tròng vào cọc.
  • c. Để bọc đầu dây.
  • d. Để tết đầu dây khỏi xổ.

Câu 174. Nút cứu sinh có tác dụng:

  • a. Để cứu người ngã xuống nước.
  • b. Để tết quả ném.
  • c. Để làm quai cheo, làm vòng đệm mái chèo.
  • d. Để buộc đầu dây cáp.

Câu 175. Nút bọc đơn có tác dụng:

  • a. Để buộc neo.
  • b. Làm cho đầu dây khỏi bị xổ.
  • c. Buộc đầu khuyết dây.
  • d. Để làm quai chèo, làm vòng đệm mái chèo.

176

178

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

180

182

184

186

188

190

GỌI NGAY HOTLINE: 0935.821.582 – 09.8347.8377 để được TƯ VẤN CHI TIẾT và HỖ TRỢ THI tốt nhất

Trên đây là Bộ đề 190 câu lý thuyết thi chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa năm 2021. Chúc bạn học và thi tốt nhé!

Xem thêm: 

Bạn có cano hay du thuyền muốn có bằng để tự tin ngao du sông biển?

Bạn có cano hay du thuyền muốn có bằng để tự tin ngao du sông biển?

Bộ đề 190 câu lý thuyết thi chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa năm 2021
1.5 2 votes

Bình luận

avatar